中国祭坛
Bàn Cổ khai thiên lập địa
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 很久很久以前,宇宙一片混沌,就像一个巨大的鸡蛋。盘古就在这个“大鸡蛋”里沉睡了一万八千年。 | Hěn jiǔ hěn jiǔ yǐ qián, yǔ zhòu yī piàn hùn dùn, xiàng yí gè jù dà de jī dàn. Pán gǔ jiù zài zhè gè “dà jī dàn” lǐ chén shuì le yī wàn bā qiān nián. | Rất lâu về trước, vũ trụ là một vùng hỗn độn, giống như một quả trứng khổng lồ. Bàn Cổ đã ngủ say trong "quả trứng lớn" này suốt mười tám nghìn năm. |
| 有一天,盘古醒了过来。他看到周围一片漆黑,就用一把巨大的神斧,朝着黑暗猛劈过去。 | Yǒu yì tiān, Pán gǔ xǐng le guò lái. Tā kàn dào zhōu wéi yī piàn qī hēi, jiù yòng yì bǎ jù dà de shén fǔ, cháo zhe hēi àn měng pī guò qù. | Một ngày nọ, Bàn Cổ tỉnh giấc. Thấy xung quanh một màu tối đen như mực, ông liền dùng một chiếc rìu thần khổng lồ, giáng một nhát thật mạnh vào bóng tối. |
| 只听一声巨响,“大鸡蛋”一下子被劈开了。轻而清的东西缓缓上升,变成了天;重而浊的东西慢慢下沉,变成了地。 | Zhǐ tīng yì shēng jù xiǎng, “dà jī dàn” yí xià zi bèi pī kāi le. Qīng ér qīng de dōng xi huǎn huǎn shàng shēng, biàn chéng le tiān; zhòng ér zhuó de dōng xi màn màn xià chén, biàn chéng le dì. | Chỉ nghe một tiếng nổ lớn, "quả trứng lớn" lập tức bị xẻ đôi. Những thứ nhẹ và trong từ từ bay lên, biến thành trời; những thứ nặng và đục dần dần chìm xuống, biến thành đất. |
| 天地分开后,盘古顶天立地地站在中间。天每天升高一丈,地每天加厚一丈,盘古的身子也每天长高一丈。 | Tiān dì fēn kāi hòu, Pán gǔ dǐng tiān lì dì de zhàn zài zhōng jiān. Tiān měi tiān shēng gāo yí zhàng, dì měi tiān jiā hòu yí zhàng, Pán gǔ de shēn zi yě měi tiān zhǎng gāo yí zhàng. | Sau khi trời đất phân chia, Bàn Cổ đứng đội trời đạp đất ở chính giữa. Trời mỗi ngày cao thêm một trượng, đất mỗi ngày dày thêm một trượng, và thân hình Bàn Cổ cũng mỗi ngày cao thêm một trượng. |
| 这样又过了一万八千年,天地终于稳固了,再也不会合拢了。而盘古也精疲力竭,轰然倒下。 | Zhè yàng yòu guò le yī wàn bā qiān nián, tiān dì zhōng yú wěn gù le, zài yě bú huì hé lǒng le. Ér Pán gǔ yě jīng pí lì jié, hōng rán dǎo xià. | Cứ như vậy lại qua mười tám nghìn năm, trời đất cuối cùng đã vững chắc, không bao giờ khép lại nữa. Còn Bàn Cổ cũng kiệt sức, ngã rầm xuống. |
| 盘古倒下后,他的身体发生了巨大的变化:他呼出的气变成了风和云,发出的声音变成了雷霆。 | Pán gǔ dǎo xià hòu, tā de shēn tǐ fā shēng le jù dà de biàn huà: tā hū chū de qì biàn chéng le fēng hé yún, fā chū de shēng yīn biàn chéng le léi tíng. | Sau khi Bàn Cổ ngã xuống, cơ thể ông đã có những biến hóa to lớn: hơi thở của ông biến thành gió và mây, tiếng nói biến thành sấm sét. |
| 他的左眼变成了太阳,右眼变成了月亮;他的四肢变成了山脉,血液变成了江河,肌肉变成了土地,毛发变成了草木,汗水变成了雨露。盘古用身体创造了世界。 | Tā de zuǒ yǎn biàn chéng le tài yáng, yòu yǎn biàn chéng le yuè liang; tā de sì zhī biàn chéng le shān mài, xuè yè biàn chéng le jiāng hé, jī ròu biàn chéng le tǔ dì, máo fà biàn chéng le cǎo mù, hàn shuǐ biàn chéng le yǔ lù. Pán gǔ yòng shēn tǐ chuàng zào le shì jiè. | Mắt trái của ông biến thành mặt trời, mắt phải biến thành mặt trăng; tứ chi biến thành núi non, máu biến thành sông ngòi, cơ bắp biến thành đất đai, râu tóc biến thành cỏ cây, mồ hôi biến thành mưa móc. Bàn Cổ đã dùng thân mình để sáng tạo nên thế giới. |
Nữ Oa tạo người
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 天地开辟以后,大地上有了山川草木和鸟兽虫鱼,但依然显得冷冷清清。神仙女娲独自漫步,感到十分孤独,觉得应该增加一种更有灵性的生物。 | Tiān dì kāi pì yǐ hòu, dà dì shàng yǒu le shān chuān cǎo mù hé niǎo shòu chóng yú, dàn yī rán xiǎn de lěng lěng qīng qīng. Shén xiān Nǚ wā dú zì màn bù, gǎn dào shí fēn gū dú, jué de yīng gāi zēng jiā yì zhǒng gèng yǒu líng xìng de shēng wù. | Sau khi trời đất được khai mở, trên mặt đất đã có sông núi, cỏ cây, chim muông, cá thú, nhưng vẫn tỏ ra vắng vẻ, quạnh hiu. Thần Nữ Oa bước đi một mình, cảm thấy vô cùng cô đơn, nghĩ rằng nên thêm vào một loại sinh vật có linh tính hơn. |
| 有一天,女娲走到池塘边,看着水中的倒影,决定用黄泥照着自己的模样来捏个小东西。她捏好的黄泥娃娃一落到地上,竟然活了过来,喊着“妈妈”。女娲给他们取名叫“人”。 | Yǒu yì tiān, Nǚ wā zǒu dào chí táng biān, kàn zhe shuǐ zhōng de dào yǐng, jué dìng yòng huáng ní zhào zhe zì jǐ de mú yàng lái niē gè xiǎo dōng xi. Tā niē hǎo de huáng ní wá wa yī luò dào dì shàng, jìng rán huó le guò lái, hǎn zhe “mā ma”. Nǚ wā gěi tā men qǔ míng jiào “rén”. | Một ngày nọ, Nữ Oa đi đến bên bờ ao, nhìn bóng mình dưới nước, liền quyết định dùng đất sét vàng phỏng theo dáng vẻ của mình để nặn ra một thứ nhỏ bé. Những búp bê bằng đất sét vàng do bà nặn ra vừa chạm đất bỗng nhiên sống dậy, gọi "Mẹ". Nữ Oa đặt tên cho chúng là "Người". |
| 女娲非常高兴,但大地太广阔了,她亲手捏的速度太慢,捏得精疲力竭。于是,她拿来一根枯藤,伸入泥浆中,用力一挥,飞溅出的泥点落到地上,全都变成了活生生的人。 | Nǚ wā fēi cháng gāo xìng, dàn dà dì tài guǎng kuò le, tā qīn shǒu niē de sù dù tai màn, niē de jīng pí lì jié. Yú shì, tā ná lái yì gēn kū téng, shēn rù ní jiāng zhōng, yòng lì yì huī, fēi jiàn chū de ní diǎn luò dào dì shàng, quán dōu biàn chéng le huó shēng shēng de rén. | Nữ Oa vô cùng vui mừng, nhưng mặt đất quá rộng lớn, tốc độ nặn bằng tay của bà quá chậm, khiến bà mệt mỏi rã rời. Thế là, bà lấy một sợi dây mây khô, nhúng vào bùn loãng, rồi dùng sức vung lên, những giọt bùn bắn ra rơi xuống đất đều biến thành những con người sống động. |
| 为了让人类能够世代繁衍,女娲把人类分为男人和女人,让他们结为夫妻,共同抚育后代。从此,人类生生不息,世界变得充满了生机。 | Wèi le ràng rén lèi néng gòu shì dài fán yǎn, Nǚ wā bǎ rén lèi fēn wéi nán rén hé nǚ rén, ràng tā men jié wéi fū qī, gòng tóng fǔ yù hòu dài. Cóng cǐ, rén lèi shēng shēng bù xī, shì jiè biàn de chōng mǎn le shēng jī. | Để loài người có thể sinh sôi nảy nở qua các thế hệ, Nữ Oa chia con người thành nam và nữ, để họ kết thành vợ chồng, cùng nhau nuôi dưỡng hậu thế. Từ đó, nhân loại sinh sôi không ngừng, thế giới trở nên tràn đầy sức sống. |
Hữu Sào thị cấu mộc vi sào
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 在远古时代,大地上有很多凶猛的野兽。人类住在地面或山洞里,经常受到野兽的袭击,还饱受潮湿和疾病的折磨。 | Zài yuǎn gǔ shí dài, dà dì shàng yǒu hěn duō xiōng měng de yě shòu. Rén lèi zhù zài dì miàn huò shān dòng lǐ, jīng cháng shòu dào yě shòu de xí jī, hái bǎo shòu cháo shī hé jí bìng de zhé mó. | Vào thời viễn cổ, trên mặt đất có rất nhiều dã thú hung dữ. Loài người sống trên mặt đất hoặc trong các hang động, thường xuyên bị dã thú tấn công, lại còn phải chịu đựng sự ẩm ướt và bệnh tật khổ sở. |
| 有一位聪明的人,看到鸟儿在大树上用树枝筑巢,既安全又干燥,不会受到地面野兽的侵害。 | Yǒu yí wèi cōng míng de rén, kàn dào niǎo r zài dà shù shàng yòng shù zhī zhù cháo, jì ān quán yòu gān zào, bú huì shòu dào dì miàn yě shòu de qīn hài. | Có một người thông minh, nhìn thấy loài chim làm tổ bằng cành cây trên cây lớn, vừa an toàn lại vừa khô ráo, không bị dã thú trên mặt đất xâm hại. |
| 于是,他启发人们“构木为巢”,也就是把木头和树枝架在高大的树上,建造可以居住的房屋。 | Yú shì, tā qǐ fā rén men “gòu mù wéi cháo”, yě jiù shì bǎ mù tou hé shù zhī jià zài gāo dà de shù shàng, jiàn zào kě yǐ jū zhù de fáng wū. | Thế là, ông đã gợi ý cho mọi người "cấu mộc vi sào" (lắp gỗ làm tổ), tức là bắc gỗ và cành cây trên những cây to lớn để xây dựng nhà cửa có thể sinh sống. |
| 人类住进树巢后,从此免受了野兽的伤害。大家非常感激他,便推举他为领袖,尊称他为“有巢氏”。 | Rén lèi zhù jìn shù cháo hòu, cóng cǐ miǎn shòu le yě shòu de shāng hài. Dà jiā fēi cháng gǎn jī tā, biàn tuī jǔ tā wéi lǐng xiù, zūn chēng tā wéi “Yǒu cháo shì”. | Sau khi loài người chuyển vào sống trong các tổ cây, từ đó họ tránh được sự gây hại của dã thú. Mọi người vô cùng biết ơn ông, liền suy tôn ông làm thủ lĩnh, kính cẩn gọi là "Hữu Sào thị". |
Toại Nhân thị toản mộc thủ hỏa
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 远古时代,人类不知道用火。他们过着茹毛饮血的生活,吃生肉,容易生病,而且夜晚非常寒冷和黑暗。 | Yuǎn gǔ shí dài, rén lèi bù zhī dào yòng huǒ. Tā men guò zhe rú máo yǐn xuè de shēng huó, chī shēng ròu, róng yì shēng bìng, ér qiě yè wǎn fēi cháng hán lěng hé hēi àn. | Thời viễn cổ, loài người chưa biết dùng lửa. Họ sống đời sống ăn tươi nuốt sống, ăn thịt sống nên dễ sinh bệnh, hơn nữa ban đêm lại vô cùng lạnh lẽo và tăm tối. |
| 后来,一位智者看到雷电击中树木引发大火,发现被火烤熟的食物非常美味,而且火能驱赶野兽,但自然火很容易熄灭。 | Hòu lái, yí wèi zhì zhě kàn dào léi diàn jī zhòng shù mù yǐn fā dà huǒ, fā xiàn bèi huǒ kǎo shú de shí wù fēi cháng měi wèi, ér qiě huǒ néng qū gǎn yě shòu, dàn zì rán huǒ hěn róng yì xī miè. | Về sau, một người trí giả nhìn thấy sấm sét đánh trúng cây cối gây ra đám cháy lớn, phát hiện thức ăn được lửa nướng chín vô cùng thơm ngon, hơn nữa lửa còn có thể xua đuổi dã thú, nhưng lửa tự nhiên lại rất dễ tắt. |
| 有一天,这位智者看到鸟儿用尖嘴啄木头时冒出火星。他受到启发,便用坚硬的木棒在树枝上用力钻动,经过不断尝试,终于钻出了火花。 | Yǒu yì tiān, zhè wèi zhì zhě kàn dào niǎo r yòng jiān zuǐ zhuó mù tou shí mào chū huǒ xīng. Tā shòu dào qǐ fā, biàn yòng jiān yìng de mù bàng zài shù zhī shàng yòng lì zuān dòng, jīng guò bù duàn cháng shì, zhōng yú zuān chū le huǒ huā. | Một ngày nọ, người trí giả này nhìn thấy loài chim dùng mỏ nhọn mổ vào thân cây làm bắn ra những tia lửa. Ông được gợi ý, liền dùng một chiếc gậy gỗ cứng ra sức khoan vào cành cây, qua nhiều lần thử nghiệm, cuối cùng đã khoan ra được tia lửa. |
| 从此,人类学会了人工取火,摆脱了黑暗和寒冷。人们非常爱戴他,推举他为领袖,尊称他为“燧人氏”。 | Cóng cǐ, rén lèi xué huì le rén gōng qǔ huǒ, bǎi tuō le hēi àn hé hán lěng. Rén men fēi cháng ài dài tā, tuī jǔ tā wéi lǐng xiù, zūn chēng tā wéi “Suì rén shì”. | Từ đó, loài người đã học được cách tạo lửa nhân tạo, thoát khỏi bóng tối và lạnh giá. Mọi người vô cùng kính trọng ông, suy tôn ông làm thủ lĩnh và tôn xưng là "Toại Nhân thị". |
Thần Nông nếm bách thảo
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 远古时期,人类经常生病,甚至因为误食有毒的植物而死去。神农氏看到民众饱受疾病折磨,心里非常难过。 | Yuǎn gǔ shí qī, rén lèi jīng cháng shēng bìng, shèn zhì yīn wèi wù shí yǒu dú de zhí wù ér sǐ qù. Shén nóng shì kàn dào mín zhòng bǎo shòu jí bìng zhé mó, xīn lǐ fēi cháng nán guò. | Thời viễn cổ, loài người thường xuyên bị bệnh, thậm chí vì ăn nhầm thực vật có độc mà chết. Thần Nông thị nhìn thấy dân chúng chịu đủ sự giày vò của bệnh tật, trong lòng vô cùng đau buồn. |
| 为了寻找能治病的草药和可以食用的食物,神农氏决定亲自尝遍大自然中的各种植物,分辨它们的药性和味道。 | Wèi le xún zhǎo néng zhì bìng de cǎo yào hé kě yǐ shí yòng de shí wù, Shén nóng shì jué dìng qīn zì cháng biàn dà zì rán zhōng de gè zhǒng zhí wù, fēn biàn tā men de yào xìng hé wèi dào. | Để tìm kiếm các loại thảo dược có thể chữa bệnh và thức ăn có thể ăn được, Thần Nông thị quyết định tự mình nếm thử tất cả các loại thực vật trong tự nhiên để phân biệt dược tính và mùi vị của chúng. |
| 他走遍了名山大川,尝百草的过程中经常中毒,有时一天之内就会中毒几十次。幸好他及时发现了解毒的茶树叶,才得以化险为夷。 | Tā zǒu biàn le míng shān dà chuān, cháng bǎi cǎo de guò chéng zhōng jīng cháng zhòng dú, yǒu shí yì tiān zhī nèi jiù huì zhòng dú jǐ shí cì. Xìng hǎo tā jí shí fā xiàn le jiě dú de chá shù yè, cái dǐ yǐ huà xiǎn wéi yí. | Ông đi khắp danh sơn đại xuyên, trong quá trình nếm bách thảo thường xuyên bị trúng độc, có khi trong một ngày trúng độc tới mấy chục lần. May mắn thay, ông đã kịp thời phát hiện ra lá cây trà có tác dụng giải độc nên mới có thể hóa nguy thành an. |
| 最终,神农氏发现了许多可以治病的草药,还发现了稻、麦、黍、稷、豆等五谷,并教会了人类耕作和医术,被尊为中医药学与农业的始祖。 | Zuì zhōng, Shén nóng shì fā xiàn le xǔ duō kě yǐ zhì bìng de cǎo yào, hái fā xiàn le dào, mài, shǔ, jì, dòu děng wǔ gǔ, bìng jiào huì le rén lèi gēng zuò hé yī shù, bèi zūn wéi zhōng yī yào xué yǔ nóng yè de shǐ zǔ. | Cuối cùng, Thần Nông thị đã phát hiện ra nhiều loại thảo dược có thể chữa bệnh, lại còn tìm ra ngũ cốc gồm lúa, mạch, nếp, tẻ, đậu, rồi đem dạy cho loài người cách trồng trọt và y thuật, được tôn làm thủy tổ của y dược học và nông nghiệp. |
Phục Hy vẽ bát quái
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 在远古时代,人类对自然界的种种现象充满困惑。部落首领伏羲一直渴望找到一种方法,来帮助人们理解天地的规律。 | Zài yuǎn gǔ shí dài, rén lèi duì zì rán jiè de zhǒng zhǒng xiàn xiàng chōng mǎn kùn huò. Bù luò shǒu lǐng Fú xī yī zhí kě wàng zhǎo dào yì zhǒng fāng fǎ, lái bāng zhù rén men lǐ jiě tiān dì de guī lǜ. | Vào thời viễn cổ, loài người đầy rẫy sự hoang mang trước các hiện tượng của tự nhiên. Thủ lĩnh bộ lạc Phục Hy luôn khát khao tìm ra một phương pháp để giúp mọi người hiểu được quy luật của trời đất. |
| 伏羲每天仰头观察日月星辰的变化,低头考察大地的山川河流,并仔细观察鸟兽的羽毛纹理以及身边的人事。 | Fú xī měi tiān yǎng tóu guān chá rì yuè xīng chén de biàn huà, dī tóu kǎo chá dà dì de shān chuān hé liú, bìng zǐ xì guān chá niǎo shòu de yǔ máo wén lǐ yǐ jí shēn biān de rén shì. | Mỗi ngày Phục Hy đều ngẩng đầu quan sát sự thay đổi của mặt trời, mặt trăng và các vì sao, cúi đầu khảo sát sông ngòi núi non trên mặt đất, đồng thời quan sát kỹ lưỡng hoa văn trên lông chim muông dị thú cũng như các việc nhân sinh xung quanh. |
| 有一天,黄河中突然跳出一匹神兽“龙马”,它的背上长着奇异的图案。伏羲看后深受启发,领悟到了天地的奥秘。 | Yǒu yì tiān, Huáng hé zhōng tū rán tiào chū yì pǐ shén shòu “lóng mǎ”, tā de bèi shàng zhǎng zhe qí yì de tú àn. Fú xī kàn hòu shēn shòu qǐ fā, lǐng wù dào le tiān dì de ào mì. | Một ngày nọ, từ dưới sông Hoàng Hà bỗng nhiên nhảy lên một con thần thú gọi là "Long Mã", trên lưng nó mang những họa tiết kỳ dị. Phục Hy nhìn thấy liền được gợi ý sâu sắc, lĩnh ngộ được bí mật của trời đất. |
| 伏羲用一根长横线代表“阳”,两根短横线代表“阴”。他通过不同的组合,画出了八种符号,这就是“八卦”,分别代表天、地、雷、风、水、火、山、泽。 | Fú xī yòng yì gēn cháng héng xiàn dài biǎo “yáng”, liǎng gēn duǎn héng xiàn dài biǎo “yīn”. Tā tōng guò bù tóng de zǔ hé, huà chū le bā zhǒng fú hào, zhè jiù shì “bā guà”, fēn bié dài biǎo tiān, dì, léi, fēng, shuǐ, huǒ, shān, zé. | Phục Hy dùng một vạch ngang dài đại diện cho "Dương", hai vạch ngang ngắn đại diện cho "Âm". Thông qua các tổ hợp khác nhau, ông đã vẽ ra tám loại ký hiệu, đó chính là "Bát Quái", lần lượt đại diện cho Trời, Đất, Sấm, Gió, Nước, Lửa, Núi, Đầm. |
| 伏羲创造的八卦帮助人类占卜吉凶、记录季节和指引生活,成为了中国古代智慧与哲学的源头。 | Fú xī chuàng zào de bā guà bāng zhù rén lèi zhān bǔ jí xiōng, jì lù jì jié hé zhǐ yǐn shēng huó, chéng wéi le Zhōng guó gǔ dài zhì huì yǔ zhé xué de yuán tóu. | Bát Quái do Phục Hy sáng tạo đã giúp loài người bói toán cát hung, ghi chép mùa màng và chỉ dẫn cuộc sống, trở thành cội nguồn của trí tuệ và triết học Trung Hoa cổ đại. |
Thương Hiệt tạo chữ
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 远古时期,人类用在绳子上打结的方法来记录事情。随着发生的事情越来越多,结绳记事的方法变得远远不够用了。 | Yuǎn gǔ shí qī, rén lèi yòng zài shéng zi shàng dǎ jié de fāng fǎ lái jì lù shì qíng. Suí zhe fā shēng de shì qíng gèng lái gèng duō, jié shéng jì shì de fāng fǎ biàn de yuǎn yuǎn bú gòu yòng le. | Thời viễn cổ, loài người dùng phương pháp thắt nút trên dây thừng để ghi chép sự việc. Khi các sự việc xảy ra ngày càng nhiều, phương pháp thắt nút ghi nhớ đã trở nên hoàn toàn không đủ dùng. |
| 黄帝的史官仓颉长着四只眼睛,非常聪明。黄帝命令他创造一种能够记录事情的符号。 | Huáng dì de shǐ guān Cāng jié zhǎng zhe sì zhī yǎn jing, fēi cháng cōng míng. Huáng dì mìng lìng tā chuàng zào yì zhǒng néng gòu jì lù shì qíng de fú hào. | Sử quan của Hoàng Đế là Thương Hiệt có bốn con mắt, vô cùng thông minh. Hoàng Đế ra lệnh cho ông sáng tạo ra một loại ký hiệu có thể ghi chép sự việc. |
| 仓颉苦思冥想了很久。有一天,他看到鸟兽在地面上留下的脚印,每种脚印的形状都不同,他突然受到启发:如果用不同的符号代表不同的事物,大家不就能看懂了吗? | Cāng jié kǔ sī míng xiǎng le hěn jiǔ. Yǒu yì tiān, tā kàn dào niǎo shòu zài dì miàn shàng liú xià de jiǎo yìn, měi zhǒng jiǎo yìn de xíng zhuàng dōu bù tóng, tā tū rán shòu dào qǐ fā: Rú guǒ yòng bù tóng de fú hào dài biǎo bù tóng de shì wù, dà jiā bù jiù néng kàn dǒng le ma? | Thương Hiệt đã trầm tư suy nghĩ rất lâu. Một ngày nọ, ông nhìn thấy dấu chân của chim muông muông thú để lại trên mặt đất, mỗi loại dấu chân đều có hình dáng khác nhau, ông bỗng nhiên được gợi ý: Nếu dùng các ký hiệu khác nhau để đại diện cho các sự vật khác nhau, chẳng phải mọi người đều có thể hiểu được sao? |
| 于是,仓颉开始仔细观察日月星辰、山川河流、鸟兽鱼虫的形态,根据它们的特征画出各种符号,这就是最早的汉字。 | Yú shì, Cāng jié kāi shǐ zǐ xì guān chá rì yuè xīng chén, shān chuān hé liú, niǎo shòu yú chóng de xíng tài, gēn jù tā men de tè zhēng huà chū gè zhǒng fú hào, zhè jiù shì zuì zǎo de hàn zì. | Thế là, Thương Hiệt bắt đầu quan sát kỹ lưỡng hình thái của mặt trời, mặt trăng, các vì sao, sông núi, chim muông, cá trùng, dựa vào đặc trưng của chúng mà vẽ ra các loại ký hiệu, đó chính là những chữ Hán sớm nhất. |
| 传说仓颉创造出文字的那天,天上下起了谷子雨,鬼神在夜里哭泣。文字的诞生开启了人类的智慧,彻底改变了人类文明的发展进程。 | Chuán shuō Cāng jié chuàng zào chū wén zì de nà tiān, tiān shàng xià qǐ le gǔ zi yǔ, guǐ shén zài yè lǐ kū qì. Wén zì de dàn shēng kāi qǐ le rén lèi de zhì huì, chè dǐ gǎi biàn le rén lèi wén míng de fā zhǎn jìn chéng. | Truyền thuyết kể rằng ngày Thương Hiệt sáng tạo ra chữ viết, trời đổ mưa ngũ cốc, quỷ thần khóc than trong đêm. Sự ra đời của chữ viết đã mở ra trí tuệ của loài người, thay đổi hoàn toàn tiến trình phát triển của văn minh nhân loại. |
Hoàng Đế chiến Xi Vưu
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 远古时期,蚩尤是九黎部落的首领。他非常凶悍,手下有八十一个铜头铁额的兄弟,还会制造各种兵器。他为了争夺领地,经常侵扰其他部落。 | Yuǎn gǔ shí qī, Chī yóu shì jiǔ lí bù luò de shǒu lǐng. Tā fēi cháng xiōng hàn, shǒu xià yǒu bā shí yī gè tóng tóu tiě é de xiōng dì, hái huì zhì zào gè zhǒng bīng qì. Tā wèi le zhēng duó lǐng dì, jīng cháng qīn rǎo qí tā bù luò. | Thời viễn cổ, Xi Vưu là thủ lĩnh của bộ lạc Cửu Lê. Ông ta vô cùng hung hãn, dưới trướng có tám mươi mốt người anh em đầu đồng trán sắt, lại còn biết chế tạo các loại binh khí. Để tranh giành lãnh thổ, ông ta thường xuyên xâm nhiễu các bộ lạc khác. |
| 黄帝为了保护百姓,联合炎帝部落,在涿鹿之野与蚩尤展开了一场惊天动地的大战。这就是著名的“涿鹿之战”。 | Huáng dì wèi le bǎo hù bǎi xìng, lián hé Yán dì bù luò, zài Zhuō lù zhī yě yǔ Chī yóu zhǎn kāi le yì cháng jīng tiān dòng dì de dà zhàn. Zhè jiù siitä zhù míng de “Zhuō lù zhī zhàn”. | Hoàng Đế vì muốn bảo vệ bách tính liền liên minh với bộ lạc Viêm Đế, bày ra một trận quyết chiến kinh thiên động địa với Xi Vưu ở cánh đồng Trác Lộc. Đây chính là "Trận Trác Lộc" nổi tiếng. |
| 战争开始后,蚩尤用法术制造了漫天大雾,让黄帝的军队迷失了方向。黄帝十分聪明,命令部下制造了“指南车”,指引军队冲出了大雾。 | Zhàn zhēng kāi shǐ hòu, Chī yóu yòng fǎ shù zhì zào le màn tiān dà wù, ràng Huáng dì de jūn duì mí shī le fāng xiàng. Huáng dì shí fēn cōng míng, mìng lìng bù xià zhì zào le “zhǐ nán chē”, zhǐ yǐn jūn duì chōng chū le dà wù. | Sau khi chiến tranh bắt đầu, Xi Vưu đã dùng pháp thuật tạo ra sương mù ngập trời, khiến quân đội của Hoàng Đế bị mất phương hướng. Hoàng Đế vô cùng thông minh, đã ra lệnh cho cấp dưới chế tạo ra "xe chỉ nam" để dẫn dắt quân đội lao ra khỏi màn sương mù. |
| 蚩尤见状,又请来风伯和雨师,刮起狂风,降下暴雨。黄帝便请来天女“魃”,用她的神力阻止了风雨,让天空重新放晴。 | Chī yóu jiàn zhuàng, yòu qǐng lái fēng bó hé yǔ shī, guā qǐ kuáng fēng, jiàng xià bào yǔ. Huáng dì biàn qǐng lái tiān nǚ “Bá”, yòng tā de shén lì zǔ zhǐ le fēng yǔ, ràng tiān kōng chóng xīn fàng qíng. | Thấy vậy, Xi Vưu lại mời Phong Bác và Vũ Sư đến, nổi trận gió cuồng, hạ cơn mưa bão. Hoàng Đế bèn mời thiên nữ "Hạn Bạt" tới, dùng thần lực của nàng để ngăn chặn mưa gió, khiến bầu trời quang đãng trở lại. |
| 黄帝乘胜追击,最终打败并杀死了蚩尤。这场战争结束了部落间的纷争,黄帝统一了中原各部,被尊为华夏民族的共同祖先。 | Huáng dì chéng shèng zhuī jī, zuì zhōng dǎ bài bìng shā sǐ le Chī yóu. Zhè cháng zhàn zhēng jié shù le bù luò jiān de fēn zhēng, Huáng dì tǒng yī le zhōng yuán gè bù, bèi zūn wéi Huá xià mín zú de gòng tóng zǔ xiān. | Hoàng Đế thừa thắng xông lên, cuối cùng đánh bại và giết chết Xi Vưu. Cuộc chiến này đã chấm dứt những tranh chấp giữa các bộ lạc, Hoàng Đế thống nhất các bộ tộc ở Trung Nguyên, được tôn làm tổ tiên chung của dân tộc Hoa Hạ. |
Nữ Oa vá trời
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 传说远古时代,水神共工和火神祝融发生大战。共工战败后恼羞成怒,一头撞向支撑天地的西北之柱——不周山。 | Chuán shuō yuǎn gǔ shí dài, shuǐ shén Gòng gōng hé huǒ shén Zhù róng fā shēng dà zhàn. Gòng gōng zhàn bài hòu nǎo xiū chéng nù, yì tóu zhuàng xiàng zhī chēng tiān dì de xī běi zhī zhù —— Bù zhōu shān. | Truyền thuyết kể rằng thời viễn cổ, Thủy Thần Cộng Công và Hỏa Thần Chúc Dung đã xảy ra một trận đại chiến. Cộng Công sau khi đại bại thì thẹn quá hóa giận, húc đầu vào ngọn núi Bất Chu — cây cột chống trời ở phía tây bắc. |
| 不周山崩塌后,天塌了一个大窟窿,地也裂开了一条条深沟。天河的水倾泻而下,烈火到处蔓延,凶猛的野兽也出来残害人类。 | Bù zhōu shān bēng tā hòu, tiān tā le yí gè dà kū long, dì yě liè kāi le yì tiáo tiáo shēn gōu. Tiān hé de shuǐ qīng xiè ér xià, liè huǒ dào chù màn yán, xiōng měng de yě shòu yě chū lái cán hài rén lèi. | Sau khi núi Bất Chu sụp đổ, vòm trời nứt toác ra một lỗ hổng lớn, đất đai cũng nứt ra những rãnh sâu. Nước từ sông thiên hà đổ ào ạt xuống, lửa dữ lan tràn khắp nơi, dã thú hung dữ cũng xông ra tàn hại loài người. |
| 女娲看到人类遭受如此巨大的灾难,心里无比痛心。为了拯救人类,她决定把天补上。她跑遍千山万水,寻找了许多红、黄、蓝、白、黑五种颜色的神石。 | Nǚ wā kàn dào rén lèi zāo shòu rú cǐ jù dà de zāi nàn, xīn lǐ wú bǐ tòng xīn. Wèi le zhěng jiù rén lèi, tā jué dìng bǎ tiān bǔ shàng. Tā pǎo biàn qiān shān wàn shuǐ, xún zhǎo le xǔ duō hóng, huáng, lán, bái, hēi wǔ zhǒng yán sè de shén shí. | Nữ Oa nhìn thấy loài người chịu đựng tai ương to lớn như vậy, trong lòng vô cùng đau đớn. Để giải cứu nhân loại, bà quyết định vá lại trời. Bà lặn lội khắp ngàn non muôn nước, tìm kiếm rất nhiều đá thần có năm màu: đỏ, vàng, lam, trắng, đen. |
| 女娲堆起五色石,燃起神火将其熔化成浆,然后将这些炽热的液体泼向天空,终于把天上的大窟窿给补好了。 | Nǚ wā duī qǐ wǔ sè shí, rán qǐ shén huǒ jiāng qí róng huà chéng jiāng, rán hòu jiāng zhè xiē chì rè de yè tǐ pō xiàng tiān kōng, zhōng yú bǎ tiān shàng de dà kū long gěi bǔ hǎo le. | Nữ Oa chất đá ngũ sắc lên, đốt lửa thần để nung chảy chúng thành dung dịch, sau đó đem chất lỏng nóng rực này hắt lên bầu trời, cuối cùng đã vá lành lỗ hổng lớn trên trời. |
| 随后,女娲斩下了一只巨鳌的四条腿,当作柱子撑在天地的四个角落,使天再也不会塌下来。她还斩杀了残害人类的黑龙,用芦苇灰堵住了洪水的蔓延。 | Suí hòu, Nǚ wā zhǎn xià le yì zhī jù áo de sì tiáo tuǐ, dàng zuò zhù zi chēng zài tiān dì de sì gè jiǎo luò, shǐ tiān zài yě bú huì tā xià lái. Tā hái zhǎn shā le cán hài rén lèi de hēi lóng, yòng lú wěi huī dǔ zhù le hóng shuǐ de màn yán. | Sau đó, Nữ Oa chặt bốn chân của một con rùa lớn, dùng làm cột chống ở bốn góc trời đất, khiến trời không bao giờ có thể sụp xuống nữa. Bà còn chém chết con Hắc Long tàn hại con người, và dùng tro cây lau sậy để ngăn chặn nước lũ tràn lan. |
| 天地重新恢复了平静,人类得以继续安居乐业。女娲凭借她伟大的功绩,成为了受华夏儿女世代敬仰的创世女神。 | Tiān dì chóng xīn huī fù le píng jìng, rén lèi dé yǐ jì xù ān jū lè yè. Nǚ wā píng jiè tā wěi dà de gōng jì, chéng wéi le shòu Huá xià ér nǚ shì dài jìng yǎng de chuàng shì nǚ shén. | Trời đất khôi phục lại sự bình yên, loài người lại có thể tiếp tục an cư lạc nghiệp. Nữ Oa nhờ vào công tích vĩ đại của mình mà trở thành vị nữ thần sáng thế được con cháu Hoa Hạ đời đời kính trọng. |
Khoa Phụ đuổi mặt trời
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 在远古时代,北方有一个巨人部落,首领名叫夸父。那时的天气非常炎热,大地干旱,人们生活得很痛苦。夸父决心去追赶太阳,把它抓住,让它听从人类的指挥。 | Zài yuǎn gǔ shí dài, běi fāng yǒu yí gè jù rén bù luò, shǒu lǐng míng jiào Kuā fù. Nà shí de tiān qì fēi cháng yán rè, dà dì gān hàn, rén men shēng huó de hěn tòng kǔ. Kuā fù jué xīn qù zhuī gǎn tài yáng, bǎ tā zhuā zhù, ràng tā tīng cóng rén lèi de zhǐ huī. | Vào thời viễn cổ, ở phương bắc có một bộ lạc khổng lồ, thủ lĩnh tên là Khoa Phụ. Khi ấy thời tiết vô cùng nóng nực, đất đai hạn hán, người dân sống rất khổ sở. Khoa Phụ quyết tâm đi đuổi theo mặt trời, bắt lấy nó, khiến nó phải nghe theo sự điều khiển của loài người. |
| 夸父迈开大步,像狂风一样向着太阳落山的地方追去。他越过一座座高山,跨过一条条河流,终于在太阳落山的地方追上了太阳。 | Kuā fù mài kāi dà bù, xiàng kuáng fēng yí yàng xiàng zhe tài yáng luò shān de dì fang zhuī qù. Tā yuè guò yí zuò zuò gāo shān, kuà guò yì tiáo tiáo hé liú, zhōng yú zài tài yáng luò shān de dì fang zhuī shàng le tài yáng. | Khoa Phụ sải bước lớn, chạy như một cơn cuồng phong về phía mặt trời lặn. Ông vượt qua từng ngọn núi cao, bước qua từng dòng sông lớn, cuối cùng đã đuổi kịp mặt trời tại nơi nó lặn xuống núi. |
| 太阳像一团巨大的火球,散发着无比炽热的光芒。夸父感到极其口渴,便蹲下身子,把黄河和渭水里的水都喝了个精光,但依然没有解渴。 | Tài yáng xiàng yì tuán jù dà de huǒ qiú, sàn fā zhe wú bǐ chì rè de guāng máng. Kuā fù gǎn dào jí qí kǒu kě, biàn dūn xià shēn zi, bǎ Huáng hé hé Wèi shuǐ lǐ de shuǐ dōu hē le gè jīng guāng, dàn yī rán méi yǒu jiě kě. | Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ, tỏa ra ánh sáng vô cùng nóng rực. Khoa Phụ cảm thấy cực kỳ khát nước, liền cúi người xuống, uống cạn sạch nước của sông Hoàng Hà và sông Vị, nhưng vẫn chưa hết khát. |
| 夸父打算去北方的“大泽”喝水,但在前往大泽的半路上,他因为极度口渴和劳累,最终轰然倒下,死在了途中。 | Kuā fù dǎ suàn qù běi fāng de “dà zé” hē shuǐ, dàn zài qián wǎng dà zé de bàn lù shàng, tā yīn wèi jí dù kǒu kě hé láo lèi, zhōng yú hōng rán dǎo xià, sǐ zài le tú zhōng. | Khoa Phụ định đi đến vùng "Đại Trạch" ở phương bắc để uống nước, nhưng trên nửa đường tới Đại Trạch, vì quá khát và kiệt sức, ông cuối cùng đã ngã rầm xuống, chết ở dọc đường. |
| 夸父死后,他扔下的手杖变成了一片茂密的桃林,为后来的旅人提供遮阴和鲜桃;他的身体则化成了一座高大的“夸父山”。夸父追日展现了古代人类征服自然的顽强精神。 | Kuā fù sǐ hòu, tā rēng xià de shǒu zhàng biàn chéng le yí piàn mào mì de táo lín, wèi hòu lái de lǚ rén tí gōng zhē yīn hé xiān táo; tā de shēn tǐ zé huà chéng le yí zuò gāo dà de “Kuā fù shān”. Kuā fù zhuī rì zhǎn xiàn le gǔ dài rén lèi zhēng fú zì rán de wán qiáng jīng shén. | Sau khi Khoa Phụ chết, chiếc gậy chống ông vứt lại đã biến thành một rừng đào tươi tốt, che bóng mát và cung cấp đào tươi cho những lữ khách sau này; còn thân thể ông thì hóa thành ngọn núi "Khoa Phụ" cao lớn. Câu chuyện Khoa Phụ đuổi mặt trời thể hiện tinh thần kiên cường chinh phục tự nhiên của con người thời cổ đại. |
Hậu Nghệ bắn mặt trời
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 传说远古时代,天上有十个太阳,他们都是天帝的儿子。原本他们每天轮流出来,给大地带来温暖和光明。 | Chuán shuō yuǎn gǔ shí dài, tiān shàng yǒu shí gè tài yáng, tā men dōu shì tiān dì de ér zi. Yuán běn tā men měi tiān lún liú chū lái, gěi dà dì dài lái wēn nuǎn hé guāng míng. | Truyền thuyết kể rằng thời viễn cổ, trên trời có mười mặt trời, họ đều là con trai của Thiên Đế. Ban đầu, mỗi ngày họ luân phiên nhau xuất hiện, mang lại hơi ấm và ánh sáng cho mặt đất. |
| 有一天,这十个太阳觉得好玩,竟然一起跑了出来。刹那间,大地上烈日炎炎,江河干涸,庄稼枯萎,人类几乎无法生存。 | Yǒu yì tiān, zhè shí gè tài yáng jué de hǎo wán, jìng rán yì qǐ pǎo chū lái. Chà nà jiān, dà dì shàng liè rì yán yán, jiāng hé gān hé, zhuāng jia kū wěi, rén lèi jī hū wú fǎ shēng cún. | Một ngày nọ, mười mặt trời này thấy vui đùa, bèn cùng nhau xuất hiện. Trong nháy mắt, trên mặt đất nắng quái chói chang, sông ngòi cạn kiệt, hoa màu khô héo, loài người hầu như không thể sinh tồn. |
| 当时的部落首领尧非常焦急,便请来神射手后羿,希望他能解决这场灾难。后羿看到百姓受苦,决心惩罚这些太阳。 | Dāng shí de bù luò shǒu lǐng Yáo fēi cháng jiāo jí, biàn qǐng lái shén shè shǒu Hòu yì, xī wàng tā néng jiě jué zhè cháng zāi nàn. Hòu yì kàn dào bǎi xìng shòu kǔ, jué xīn chéng fá zhè xiē tài yáng. | Thủ lĩnh bộ lạc khi đó là Nghiêu vô cùng lo lắng, bèn mời thần tiễn Hậu Nghệ đến, hy vọng ông có thể giải quyết tai ương này. Hậu Nghệ nhìn thấy bách tính đau khổ, quyết tâm trừng phạt những mặt trời này. |
| 后羿背上神弓,带上神箭,登上了高山。他拉开万斤神弓,搭上利箭,对准天空中的太阳,嗖嗖嗖地连射下了九个太阳。 | Hòu yì bēi shàng shén gōng, dài shàng shén jiàn, dēng shàng le gāo shān. Tā lā kāi wàn jīn shén gōng, dā shàng lì jiàn, duì zhǔn tiān kōng zhōng de tài yáng, sōu sōu sōu de lián shè xià le jiǔ gè tài yáng. | Hậu Nghệ đeo cung thần, mang theo tiễn thần, trèo lên núi cao. Ông giương cây cung thần vạn cân, đặt mũi tên sắc bén, nhắm thẳng vào các mặt trời trên không trung, bắn liên tiếp rụng chín mặt trời. |
| 当他正准备射最后一个太阳时,尧劝阻了他,因为如果一个太阳都没有,世界就会陷入永恒的黑暗和寒冷。后羿于是留下了这最后一个太阳。 | Dāng tā zhèng zhǔn bèi shè zuì hòu yí gè tài yáng shí, Yáo quàn zǔ le tā, yīn wèi rú guǒ yí gè tài yáng dōu méi yǒu, shì jiè jiù huì xiàn rù yǒng héng de hēi àn hé hán lěng. Hòu yì yú shì liú xià le zhè zuì hòu yí gè tài yáng. | Khi ông đang chuẩn bị bắn mặt trời cuối cùng, vua Nghiêu đã can ngăn ông, vì nếu một mặt trời cũng không có, thế giới sẽ rơi vào cảnh tối tăm và lạnh giá vĩnh viễn. Hậu Nghệ vì thế đã để lại mặt trời cuối cùng này. |
| 从此,这个唯一的太阳每天准时升起和落山,大地重新恢复了生机,人类也过上了安宁的生活。后羿成为了人们敬仰的大英雄。 | Cóng cǐ, zhè gè wéi yī de tài yáng měi tiān zhǔn shí shēng qǐ hé luò shān, dà dì chóng xīn huī fù le shēng jī, rén lèi yě guò shàng le ān níng de shēng huó. Hòu yì chéng wéi le rén men jìng yǎng de dà yīng xióng. | Từ đó, mặt trời duy nhất này mỗi ngày đều mọc và lặn đúng giờ, mặt đất khôi phục lại sức sống, loài người cũng có được cuộc sống bình yên. Hậu Nghệ trở thành vị đại anh hùng được mọi người kính trọng. |
Thường Nga bôn nguyệt
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 后羿因射下九个太阳成为英雄,他娶了美丽善良的妻子嫦娥,两人过着恩爱的生活。 | Hòu yì yīn shè xià jiǔ gè tài yáng chéng wéi yīng xióng, tā qǔ le měi lì shàn liáng de qī zi Cháng é, liǎng rén guò zhe ēn ài de shēng huó. | Hậu Nghệ vì bắn rụng chín mặt trời mà trở thành anh hùng, ông cưới người vợ xinh đẹp thiện lương tên là Thường Nga, hai người sống cuộc sống ân ái mặn nồng. |
| 后来,后羿从西王母那里求得了一包不死药。据说,一人吃下此药能升天成仙,两人分吃则能长生不老。后羿舍不得离开嫦娥,便把药交给她珍藏。 | Hòu lái, Hòu yì cóng Xī wáng mǔ nà lǐ qiú dé le yì bāo bù sǐ yào. Jù shuō, yì rén chī xià cǐ yào néng shēng tiān chéng xiān, liǎng rén fēn chī zé néng cháng shēng bù lǎo. Hòu yì shě bu de lí kāi Cháng é, biàn bǎ yào jiāo gěi tā zhēn cáng. | Về sau, Hậu Nghệ xin được một bọc thuốc trường sinh bất tử từ Tây Vương Mẫu. Nghe nói, nếu một người uống thuốc này sẽ có thể bay lên trời thành tiên, còn nếu hai người cùng chia nhau uống thì sẽ trường sinh bất lão. Hậu Nghệ không nỡ rời xa Thường Nga, bèn giao thuốc cho nàng cất giữ cẩn thận. |
| 后羿徒弟中有一个叫蓬蒙的坏人,他心怀鬼胎,想要偷走不死药。一天,后羿率弟子外出狩猎,蓬蒙假装生病留了下来。 | Hòu yì tú dì zhōng yǒu yí gè jiào Péng méng de huài rén, tā xīn huái guǐ tāi, xiǎng yào tōu zǒu bù sǐ yào. Yì tiān, Hòu yì shuài dì zǐ wài chū shòu liè, Péng méng jiǎ zhuāng shēng bìng liú le xià lái. | Trong số học trò của Hậu Nghệ có một kẻ xấu tên là Bồng Mông, hắn lòng dạ hiểm độc, muốn trộm lấy thuốc bất tử. Một ngày nọ, Hậu Nghệ dẫn các đệ tử ra ngoài săn bắn, Bồng Mông giả vờ bị bệnh để ở lại. |
| 蓬蒙手持宝剑闯入内宅,逼嫦娥交出不死药。嫦娥知道自己不是对手,危急时刻,她转身拿出药丸,一口吞了下去。 | Péng méng shǒu chí bǎo jiàn chuǎng rù nèi zhái, bī Cháng é jiāo chū bù sǐ yào. Cháng é zhī dào zì jǐ bú siitä duì shǒu, wēi jí shí kè, tā zhuǎn shēn ná chū yào wán, yì kǒu tūn le xià qù. | Bồng Mông cầm bảo kiếm xông vào nội thất, bức ép Thường Nga phải giao ra thuốc bất tử. Thường Nga biết mình không phải là đối thủ, trong lúc nguy cấp, nàng liền quay người lấy viên thuốc ra và nuốt chửng vào bụng. |
| 吞下药后,嫦娥的身体立刻飘了起来,她飞出窗外,向着夜空飞去。因为她挂念丈夫,便飞到了离人间最近的月亮上,成为了仙女。 | Tūn xià yào hòu, Cháng é de shēn tǐ lì kè piāo le qǐ lái, tā fēi chū chuāng wài, cháo zhe yè kōng fēi qù. Yīn wèi tā guà niàn zhàng fu, biàn fēi dào le lí rén jiān zuì jìn de yuè liang shàng, chéng wéi le xiān nǚ. | Sau khi nuốt thuốc, cơ thể Thường Nga lập tức bay bổng lên, nàng bay ra ngoài cửa sổ, hướng về phía bầu trời đêm. Vì vương vấn chồng, nàng liền bay đến mặt trăng là nơi gần nhân gian nhất, trở thành tiên nữ. |
| 后羿回到家后悲痛欲绝。他无奈地在花园里摆上嫦娥最爱吃的水果,遥祭月亮中的妻子。这也成为了中秋节拜月的习俗来源。 | Hòu yì huí dào jiā hòu bēi tòng yù jué. Tā wú nài de zài huā yuán lǐ bǎi shàng Cháng é zuì ài chī de shuǐ guǒ, yáo jì yuè liang zhōng de qī zi. Zhè yě chéng wéi le Zhōng qiū jié bài yuè de xí sú lái yuán. | Hậu Nghệ khi về đến nhà thì đau đớn tột cùng. Trong sự bất lực, ông bày những loại trái cây mà Thường Nga thích ăn nhất ở trong vườn để cúng tế người vợ trên cung trăng từ xa. Đây cũng trở thành nguồn gốc của phong tục bái nguyệt vào tết Trung Thu. |
Tinh Vệ lấp biển
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 传说太阳神炎帝有一个非常可爱的小女儿,名字叫女娃。女娃聪明伶俐,深得炎帝的喜爱。 | Chuán shuō tài yáng shén Yán dì yǒu yí gè fēi cháng kě ài de xiǎo nǚ ér, míng zì jiào Nǚ wá. Nǚ wá cōng míng líng lì, shēn dé Yán dì de xǐ ài. | Truyền thuyết kể rằng Thần Mặt Trời Viêm Đế có một cô con gái nhỏ rất đáng yêu, tên là Nữ Oa. Nữ Oa thông minh lanh lợi, rất được Viêm Đế yêu thương. |
| 有一天,女娃独自驾着小船去东海游玩。突然,海上刮起了狂风巨浪,小船被无情地掀翻,女娃不幸溺水身亡。 | Yǒu yì tiān, Nǚ wá dú zì jià zhe xiǎo chuán qù Dōng hǎi yóu wán. Tū rán, hǎi shàng guā qǐ le kuáng fēng jù làng, xiǎo chuán bèi wú qíng de xiān fān, Nǚ wá bú xìng nì shuǐ shēn wáng. | Một ngày nọ, Nữ Oa một mình chèo thuyền nhỏ ra Biển Đông chơi. Đột nhiên, trên biển nổi lên cuồng phong sóng dữ, chiếc thuyền nhỏ bị lật nhào một cách vô tình, Nữ Oa không may bị đuối nước mà chết. |
| 女娃死后,她的灵魂化作了一只美丽的小鸟,头上长着花纹,白色的嘴,红色的脚爪,发出“精卫、精卫”的叫声,于是人们称它为“精卫”。 | Nǚ wá sǐ hòu, tā de líng hún huà zuò le yì zhī měi lì de xiǎo niǎo, tóu shàng zhǎng zhe huā wén, bái sè de zuǐ, hóng sè de jiǎo zhǎo, fā chū “jīng wèi, jīng wèi” de jiào shēng, yú shì rén men chēng tā wéi “Jīng wèi”. | Sau khi Nữ Oa chết, linh hồn của nàng hóa thành một con chim nhỏ xinh đẹp, trên đầu có hoa văn, mỏ màu trắng, chân màu đỏ, phát ra tiếng kêu "Tinh Vệ, Tinh Vệ", thế nên mọi người gọi nó là "Tinh Vệ". |
| 精卫痛恨无情的大海夺去了自己的生命,决心把大海填平。它每天飞到西山衔来小石子和树枝,然后再飞到东海,把它们投进波涛汹涌的大海里。 | Jīng wèi tòng hèn wú qíng de dà hǎi duó qù le zì jǐ de shēng mìng, jué xīn bǎ dà hǎi tián píng. Tā měi tiān fēi dào xī shān xián lái xiǎo shí zi hé shù zhī, rán hòu zài fēi dào Dōng hǎi, bǎ tā men tóu jìn bō tāo xiōng yǒng de dà hǎi lǐ. | Tinh Vệ căm hận biển cả vô tình đã cướp đi sinh mạng của mình, quyết tâm lấp phẳng biển khơi. Mỗi ngày nó bay đến Tây Sơn ngậm những viên đá nhỏ và cành cây, sau đó lại bay đến Biển Đông, thả chúng xuống lòng biển đang sóng cuộn trùng trùng. |
| 大海嘲笑精卫说:“你就算填上一百万年也填不平我!”精卫坚定地回答:“哪怕填到世界末日,我也绝不罢休!”精卫填海的故事展现了永不放弃的顽强拼搏精神。 | Dà hǎi cháo xiào Jīng wèi shuō: “Nǐ jiù suàn tián shàng yì bǎi wàn nián yě tián bù píng wǒ!” Jīng wèi jiān dìng de huí dá: “Nǎ pà tián dào shì jiè mò rì, wǒ yě jué bù bà xiū!” Jīng wèi tián hǎi de gù指示 zhǎn xiàn le yǒng bú fàng qì de wán qiáng pīn bó jīng shén. | Biển cả chế nhạo Tinh Vệ rằng: "Ngươi dù có lấp một triệu năm cũng không lấp phẳng được ta!". Tinh Vệ kiên định đáp lại: "Cho dù phải lấp đến ngày tận thế, ta cũng quyết không bỏ cuộc!". Câu chuyện Tinh Vệ lấp biển thể hiện tinh thần kiên cường, bền bỉ quyết không từ bỏ. |
Đại Vũ trị thủy
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 远古时期,中原大地发生了可怕的大洪水,淹没了庄稼和房屋。尧帝派鲧去治理洪水,鲧用筑堤堵水的方法,治理了九年最终失败了。 | Yuǎn gǔ shí qī, zhōng yuán dà dì fā shēng le kě pà de dà hóng shuǐ, yān mò le zhuāng jia hé fáng wū. Yáo dì pài Gǔn qù zhì lǐ hóng shuǐ, Gǔn yòng zhù dī dǔ shuǐ de fāng fǎ, zhì lǐ le jiǔ nián zuì zhōng shī bài le. | Thời viễn cổ, vùng đất Trung Nguyên xảy ra một trận đại hồng thủy đáng sợ, nhấn chìm hoa màu và nhà cửa. Vua Nghiêu phái Cổn đi trị thủy, Cổn dùng phương pháp đắp đê ngăn nước, trị lý suốt chín năm cuối cùng thất bại. |
| 舜帝即位后,派鲧的儿子禹继续治水。大禹吸取了父亲失败的教训,改变了方法,不再盲目堵水,而是采用疏导的方法,顺着水势把洪水引流入海。 | Shùn dì jí wèi hòu, pài Gǔn de ér zi Yǔ jì xù zhì lǐ hóng shuǐ. Dà yǔ xī qǔ le fù qīn shī bài de jiào xù, gǎi biàn le fāng fǎ, bú zài máng mù dǔ shuǐ, ér充 cǎi yòng shū dǎo de fāng fǎ, shùn zhe shuǐ .shì bǎ hóng shuǐ yǐn liú rù hǎi. | Sau khi vua Thuấn lên ngôi, đã phái con trai của Cổn là Vũ tiếp tục trị thủy. Đại Vũ rút ra bài học thất bại của cha, thay đổi phương pháp, không còn mù quáng ngăn nước nữa mà áp dụng phương pháp khơi thông, thuận theo thế nước mà dẫn lũ đổ ra biển. |
| 大禹亲自带着工具,和百姓一起风餐露宿,开凿大山,疏通河道。在治水的十三年中,他曾三次路过自己的家门,但为了早日平定水患,他一次也没有进去看望家人。 | Dà yǔ qīn zì dài zhe gōng jù, hé bǎi xìng yì qǐ fēng cān lù sù, kāi záo dà shān, shū tōng hé dào. Zài zhì shuǐ de shí sān nián zhōng, tā céng sān cì lù guò zì jǐ de jiā mén, dàn wèi le zǎo rì píng dìng shuǐ huàn, tā yí cì yě méi yǒu jìn qù kàn wàng jiā rén. | Đại Vũ tự mình mang theo công cụ, cùng bách tính ăn gió nằm sương, đục núi ngăn sông, khơi thông lòng sông. Trong mười ba năm trị thủy, ông đã ba lần đi qua cửa nhà mình, nhưng để sớm dẹp yên nạn nước, ông không một lần bước vào thăm người thân. |
| 经过十三年的艰苦努力,洪水终于退去,大地重新恢复了平静,百姓得以安居乐业。大禹因为治水有功,深受人们爱戴,后来继承了王位,并建立了夏朝。 | Jīng guò shí sān nián de jiān kǔ nǔ lì, hóng shuǐ zhōng yú tuì qù, dà dì chóng xīn huī fù le píng jìng, bǎi xìng dé yǐ ān jū lè yè. Dà yǔ yīn wèi zhì shuǐ yǒu gōng, shēn shòu rén men ài dài, hòu lái jì chéng le wáng wèi, bìng jiàn lì le Xià cháo. | Qua mười ba năm nỗ lực gian khổ, nước lũ cuối cùng đã rút đi, mặt đất khôi phục lại sự bình yên, bách tính có thể an cư lạc nghiệp. Đại Vũ nhờ có công trị thủy nên được người dân vô cùng kính yêu, về sau kế vị vương ngôi và lập ra nhà Hạ. |
Ngưu Lang Chức Nữ
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 很久以前,有一个孤儿叫牛郎,他靠一头老牛相依为命。天上有个聪明美丽的仙女叫织女,她擅长织造云彩。 | Hěn jiǔ yǐ qián, yǒu yí gè gū ér jiào Niú láng, tā kào yì tóu lǎo niú xiāng yī wéi mìng. Tiān shàng yǒu gè cōng míng měi lì de xiān nǚ jiào Zhī nǚ, tā shàn cháng zhī zào yún cǎi. | Rất lâu trước đây, có một người trẻ tuổi mồ côi tên là Ngưu Lang, sống nương tựa vào một con trâu già. Trên trời có một tiên nữ thông minh xinh đẹp tên là Chức Nữ, nàng rất giỏi dệt các đám mây ngũ sắc. |
| 在老牛的指引下,牛郎在人间遇到了下凡洗澡的织女。两人一见钟情,结为夫妻,并生下了一儿一女,过着幸福的生活。 | Zài lǎo niú de zhǐ yǐn xià, Niú láng zài rén jiān yù dào le xià fán xǐ zǎo de Zhī nǚ. Liǎng rén yí jiàn zhōng qíng, jié wéi fū qī, bìng shēng xià le yì ér yì nǚ, guò zhe xìng fú de shēng huó. | Dưới sự chỉ dẫn của trâu già, Ngưu Lang đã gặp được Chức Nữ khi nàng xuống nhân gian tắm mát. Hai người vừa gặp đã yêu, kết thành phu thê và sinh được một trai một gái, cuộc sống vô cùng hạnh phúc. |
| 王母娘娘得知此事后大怒,亲自下凡强行将织女带回天庭。牛郎十分痛苦,此时老牛死前留下牛皮,让牛郎披上它飞上天去追赶织女。 | Wáng mǔ niáng niang dé zhī cǐ shì hòu dà nù, qīn zì xià fán qiáng xíng jiāng Zhī nǚ dài huí tiān tíng. Niú láng shí fēn tòng kǔ, cǐ shí lǎo niú sǐ qián liú xià niú pí, ràng Niú láng pī shàng tā fēi shàng tiān qù zhuī gǎn Zhī nǚ. | Vương Mẫu Nương Nương biết chuyện thì đùng đùng nổi giận, tự mình xuống nhân gian ép buộc đưa Chức Nữ về thiên đình. Ngưu Lang vô cùng đau đớn, lúc này con trâu già trước khi chết đã để lại tấm da trâu, bảo Ngưu Lang khoác lên để bay lên trời đuổi theo Chức Nữ. |
| 眼看牛郎就要追上织女,王母娘娘拔下头上的金簪一划,一道波涛汹涌的天河将两人死死隔开,他们只能隔河相望,痛哭流涕。 | Yǎn kàn Niú láng jiù yào zhuī shàng Zhī nǚ, Wáng mǔ niáng niang bá xià tóu shàng de jīn zān yì huá, yí dào bō tāo xiōng yǒng de tiān hé jiāng liǎng rén sǐ sǐ gé kāi, tā men zhǐ néng gé hé xiāng wàng, tòng kū liú tì. | Ngay khi Ngưu Lang sắp đuổi kịp Chức Nữ, Vương Mẫu Nương Nương đã rút chiếc trâm vàng trên đầu vạch một đường, một dòng sông Thiên Hà sóng cuộn ngút trời liền chia cắt hai người, họ chỉ có thể nhìn nhau qua dòng sông mà khóc lóc thảm thiết. |
| 他们的真挚爱情感动了喜鹊,无数喜鹊飞来搭成一座鹊桥。王母娘娘无奈之下,只允许他们每年农历七月七日在鹊桥上相会一次。 | Tā men de zhēn zhì ài qíng gǎn dòng le xǐ què, wú shù xǐ què fēi lái dā chéng yí zuò què qiáo. Wáng mǔ niáng niang wú nài zhī xià, zhǐ yǔn xǔ tā men měi nián nóng lì qī yuè qī rì zài què qiáo shàng xiāng huì yí cì. | Tình yêu chân thành của họ đã cảm động loài chim hỷ tước, vô số chim hỷ tước bay đến bắc thành một cây cầu hỷ tước. Vương Mẫu Nương Nương bất đắc dĩ đành chỉ cho phép họ gặp nhau một lần duy nhất vào ngày mùng 7 tháng 7 âm lịch hằng năm trên cầu hỷ tước. |